MINH LÝ ĐẠO TAM-TÔNG MIẾU 廟  宗  ㆔

Hiến chương Phần 1

TÊN CỦA TỔ CHỨC, BIỂU HIỆU, TIÊU NGỮ – TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, NGHI LỄ- ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, TRỤ SỞ CHÍNH- TÀI SẢN, TÀI CHÁNH- NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT, MẪU CON DẤU

CHƯƠNG I. TÊN CỦA TỔ CHỨC, BIỂU HIỆU, TIÊU NGỮ

Điều 1: Tên của tổ chức

Danh hiệu của tổ chức tôn giáo là: MINH LÝ ĐẠO TAM TÔNG MIẾU (gọi tắt là MINH LÝ ĐẠO).

Điều 2: Biểu hiệu

Biểu hiệu của MINH LÝ ĐẠO gồm: một hình tam giác đều màu trắng, ở trong có một vòng tròn nhỏ và một chấm ở chính giữa, tượng trưng Thượng Đế ba ngôi. Dựa trên hình tam giác là ba vòng tròn lớn: vòng tròn lớn màu vàng tượng trưng Phật giáo; vòng tròn lớn màu đỏ tượng trưng Nho giáo; vòng tròn lớn màu xanh tượng trưng Lão giáo. Có ba chia màu đen rất ngay thẳng xuất phát từ vòng tròn nhỏ chính giữa đi ra, tượng trưng cho công bình, phân minh, chính trực.

Điều 3: Tiêu ngữ

Tiêu ngữ của Minh Lý Đạo là: Bình đẳng – Cộng tác – Hòa ái.

CHƯƠNG II. TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, NGHI LỄ

Điều 4: Tôn chỉ

Minh Lý Đạo có tôn chỉ dựa theo giáo lý của Tam giáo, Phật – Lão – Nho mà thi thiết giới quy, giới luật; dung hòa mọi tín ngưỡng, xu hướng cộng đồng, cùng học thuyết Đông Tây kim cổ, mở rộng tình thương, không phân chia màu sắc địa phương, nhằm hoằng dương chánh pháp, phục vụ nhơn sanh trên cương lãnh từ bi, giác ngộ và giải thoát.

Điều 5: Mục đích

Mục đích của Minh Lý Đạo là hiệp nhứt tinh hoa của ba tôn giáo lớn ở phương Đông là Phật – Lão – Nho để tìm lại cội nguồn là Đạo, để từ đó mà tu hành, tự độ, độ tha, góp phần cứu khổ nhơn sanh, xây dựng hòa bình, an lạc cho Tổ quốc và nhân loại.

Điều 6: Nguyên tắc hoạt động

Nguyên tắc hoạt động của Minh Lý Đạo theo lập trường là thuần túy tu hành, đem Đạo độ Đời mà không xen lẫn ý tư riêng của việc đời vào việc Đạo. Minh Lý Đạo hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Luật pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 7: Hình thức thờ cúng tại Thánh sở Tam Tông Miếu

Trên Chánh Điện (từ trong nhìn ra), ngay giữa Bửu Điện là Thiên Bàn có 5 cấp:

  1. Cấp thứ nhất: 1 bài vị thờ Diêu Trì Kim Mẫu.
  2. Cấp thứ hai: 2 bài vị — bên phải thờ Ngọc Hoàng Thượng Đế, bên trái thờ Hồng Quân Lão Tổ.
  3. Cấp thứ ba: 3 bài vị thờ Tam Giáo Tổ Sư — giữa là Tây Phương Phật Tổ, phải là Thái Thượng Lão Quân, trái là Văn Tuyên Khổng Thánh.
  4. Cấp thứ tư: 4 bài vị thờ Tứ Đại Bồ Tát — Địa Tạng Bồ Tát, Văn Thù Bồ Tát, Phổ Hiền Bồ Tát, Quan Âm Bồ Tát.
  5. Cấp thứ năm: 5 bài vị thờ Ngũ đại tinh quân — Nam Đẩu, Đông Đẩu, Tây Đẩu, Bắc Đẩu, Trung Đẩu Tinh Quân, cùng hai bài vị chung: Lôi Âm Chư Phật và Bồng Lai Chơn Tiên (tượng trưng cho giải thoát và triền phược).

Tất cả các bài vị bày trên Thiên Bàn tạo thành một hình tam giác, mà ngôi của Tây Phương Phật Tổ ở chính giữa, ngay ngọn đèn Lưu ly treo tại Bửu điện (tiêu biểu cho Trung đạo).

Ngoài ra: bên trái Bửu Điện có bàn thờ Đức Địa Mẫu Từ Tôn (nơi Nam giới hầu lễ); bên phải có bàn thờ Lịch Đại Tổ Tiên (nơi Nữ giới hầu lễ); hai bên hông có bàn thờ Thanh Phước Chánh Thần và Thập Điện Diêm Vương; đối diện Thiên Bàn có bàn thờ Long Thần Hộ Pháp (phía trong) và Môn Quan Thổ Địa (phía ngoài).

Điều 8: Hình thức thờ cúng tại các Thánh miếu, Thánh xá, tư gia

Tại các Thánh miếu: trên tường, ngay giữa Bửu Điện có treo một tấm gương tròn tượng trưng cho ngôi Vô Cực tức là Thượng Đế. Thiên Bàn có 3 bài vị thờ Tam Giáo Tổ Sư (giữa: Tây Phương Phật Tổ; phải: Thái Thượng Lão Quân; trái: Văn Tuyên Khổng Thánh). Đối mặt với Thiên Bàn có hai bàn thờ Long Thần Hộ Pháp (phía trong) và Môn Quan Thổ Địa (phía ngoài).

Tại các Thánh xá, tư gia: các môn sanh (tùy điều kiện) lập trang thờ bài vị Tam Giáo Đạo Chủ ở trên cao và bên dưới thờ bài vị Hộ Mạng Thần Quan.

Điều 9: Các ngày lễ, thiền tịnh

Hàng ngày có 4 thời cúng tại Tam Tông Miếu, Bác Nhã Tịnh Đường và các Thánh miếu: Sáng 06 giờ (Mẹo thời), Trưa 11 giờ (Ngọ thời), Chiều 18 giờ (Dậu thời), Tối 23 giờ (Tý thời).

Hàng tháng, vào hai ngày Sóc – Vọng, môn sanh và thiện nam tín nữ đồng chung hiệp dâng hương cầu an cho bá tánh.

Trong các tiết Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí có mở các khóa học và thực hành thiền tịnh, khí công: Xuân phân 11 ngày, Hạ chí 9 ngày, Thu phân 13 ngày, Đông chí 7 ngày; ngoài ra còn khóa thiền tịnh cầu an mỗi tháng (7 ngày).

Hàng năm, Hội thánh có các lễ cúng theo Âm lịch tại Thánh sở, Bác Nhã Tịnh đường, Thánh miếu, Thánh xá, Báo Ân từ, gồm: Vía Ngọc Hoàng Thượng Đế và cúng giải hạn nhương tinh (8-9/Giêng); Thượng nguơn – Thiên quan tứ phước (14-15/Giêng); Vía Đức Thái Thượng Lão Quân (14/2); Vía Đức Thích Ca Phật Tổ (14/4); tưởng niệm Đức Vạn Hạnh Thiền Sư (15/5); Vía Đức Hồng Quân Lão Tổ (6/7); Trung Nguơn – Địa Quan xá tội (14-15/7); Vía Đức Diêu Trì Kim Mẫu (17/7); tưởng niệm Đức Hà Tiên Cô (8/8); tưởng niệm Đức Hưng Đạo Đại Vương (20/8); Vía Đức Văn Tuyên Khổng Thánh (26/8); Hạ nguơn – Thủy Quan giải ách (14-15/10); Giỗ Hội – các vị tiền hiền và Minh Lý môn sanh quá vãng (15/11); Vía Đức A Di Đà Phật và tưởng niệm Đức Bác Nhã Thiền Sư (16/11); Lễ kỷ niệm Minh Lý Đạo Khai (26/11, ngày chánh 27/11); Lễ Tư Mạng Táo Quân triều thiên và đưa thần (23/12); Lễ rước ông bà, rước Tư Mạng Táo Quân, cúng giao thừa, tế Trời và Cầu an (29-30/12).

Ngoài ra còn có các lễ không thường xuyên: lễ nhập môn/nhập tự, cầu siêu cho người mới từ trần, cầu siêu tuần thất/bá nhựt/tiểu tường/đại tường, lễ hôn phối, lễ cầu lành bệnh.

Điều 10: Lễ phẩm

Trên Chánh Điện: hương, đăng, hoa, quả, trà, rượu. Dưới Hậu đường: ngoài các lễ phẩm trên còn cúng cơm chay; nghiêm cấm dùng thực phẩm có nguồn gốc động vật.

Điều 11: Giáo lý, kinh sách, giới luật

Giáo lý Minh Lý Đạo rút tinh hoa Tam giáo Phật-Lão-Nho làm căn bản, đồng thời nghiên cứu các học thuyết Đông Tây, xưa và nay. Nền tảng gồm: Kinh (5 Bộ Kinh tụng: Bố Cáo, Sám Hối, Tịnh Nghiệp Vãn, Nhựt Tụng, Giác Thế); Luật (Giới luật và hình phạt, Tứ Đại điều qui, Nhị thập tứ điều); Luận (Minh Lý Yếu Giải, Minh Lý Học Thuyết, Minh Lý Chơn Giải,… do Ngài cố Định pháp Tổng lý Nguyễn Minh Thiện biên soạn và kết tập, cùng Đạo Đức Kinh, Viên Giác Kinh, Trung Dung,… do Ngài Việt dịch).

Điều 12: Giới đàn cầu sự

Là hình thức nghi lễ để thiện nam, tín nữ hành trì giới luật theo cấp: Tín đồ ăn chay 6 ngày/tháng; Môn sanh ăn chay từ 6, 10 ngày đến Tam ngươn trai; Chức sắc (giáo sư trở lên) ăn trường trai và giữ thanh tịnh giới.

Điều 13: Tang sự

Khi trong bổn đạo có tang sự hoặc cần cầu an, Viện Hành đạo/Quản lý Chi đạo/người đứng đầu Cơ sở đạo triệu tập đồng đạo lo tang sự, cúng thất, bá nhựt, tiểu tường, đại tường, cầu siêu/cầu an; lễ cúng dùng toàn thực phẩm chay. Trường hợp gia đình khó khăn, Hội Thánh hỗ trợ quỹ chăm lo tang sự.

Điều 14: Lễ cầu an, sám hối

Bổn đạo nội thành (dưới 10km) mỗi năm cúng cầu an và sám hối không dưới 10 lần; ngoại thành không dưới 4 lần; chức sắc phải đi cúng ít nhất bằng người nội thành. Trường hợp ngoại lệ do Viện Hành Đạo quy định.

Điều 15: Đạo phục

Đạo phục màu đen và trắng. Nam: áo dài đen, áo trong trắng, quần trắng, khăn đóng đen. Nữ: áo dài đen, áo trong trắng, quần đen (khóa tịnh thiền mặc quần trắng). Áo dài đen có hai kiểu: tay chẹt (lễ cúng, học ở hậu đường, tiếp khách) và tay rộng (cúng lễ tại chánh điện, được ân phong phải mang hài). Môn sanh xuất gia nhập tự: xuống tóc, bên trong mặc đồ trắng, bên ngoài áo tràng đen.

CHƯƠNG III. ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, TRỤ SỞ CHÍNH

Điều 16: Địa bàn hoạt động

Minh Lý Đạo có địa bàn hoạt động ở các tỉnh thành nơi có cơ sở thuộc Minh Lý Đạo Tam Tông Miếu.

Điều 17: Trụ sở chính và các cơ sở trực thuộc

Trụ sở chính hành đạo ở trung ương là Thánh sở Tam Tông Miếu, tọa lạc tại số 82 đường Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Ngoài ra có: Bác Nhã Tịnh đường (765 Võ Thị Sáu, Long Hải, Long Điền, Bà Rịa – Vũng Tàu); Báo Ân Từ – Tam Tông Miếu (445/20 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, TP.HCM); Thánh Miếu Long An (xã Lợi Bình Nhơn, TP. Tân An, Long An); các Thánh Miếu, Thánh xá và Cơ sở đạo khác.

CHƯƠNG IV. TÀI SẢN, TÀI CHÁNH

Điều 18: Tài sản, tài chánh

Tài sản của Minh Lý Đạo gồm động sản (nguyệt liễm, tiền bạc, tài sản hiến cúng), bất động sản (Tam Tông Miếu, Thánh Miếu, Thánh xá, Cơ sở đạo, Bác Nhã Tịnh đường, Thánh miếu Long An, Báo Ân từ…), và tài sản sở hữu trí tuệ (Kinh, sách, Thánh ngôn…) lưu trữ tại thư viện.

Điều 19: Sổ sách tài sản, tài chánh

Gồm: sổ thống kê tài sản, sổ thu nhập, sổ xuất chi, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, họa đồ xây cất/di dời.

CHƯƠNG V. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT, MẪU CON DẤU

Điều 20: Người đại diện theo pháp luật

Chưởng quản của Hội đồng Hội thánh là vị Định pháp (hoặc Tổng lý), người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước, trực tiếp quản lý điều hành các hoạt động của Hội thánh.

Điều 21: Tổ chức được khắc con dấu, mẫu con dấu

Minh Lý Đạo – Tam Tông Miếu và các cơ sở trực thuộc được khắc và sử dụng con dấu theo quy định pháp luật. Hội thánh, Bác Nhã Tịnh đường, Long Hoa Học viện và các Chi đạo có khuôn dấu pháp lý; Viện Bảo đạo, Viện Hành đạo có khuôn dấu riêng dùng nội bộ. Mẫu con dấu hình tròn, vòng ngoài đề “MINH LÝ ĐẠO TAM TÔNG MIẾU”, huy hiệu hai hình tam giác chồng tréo ngược chiều thành ngôi sao 6 nhánh; vòng trong ghi cấp Hội thánh hoặc tên cơ sở.

Điều 22: Sử dụng con dấu

Con dấu là tài sản chung của Minh Lý Đạo. Người đứng đầu các tổ chức thuộc Minh Lý Đạo có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu theo phân cấp (Hội Thánh, tổ chức cơ sở); việc cấp mới, thay đổi con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.